Mot so de thi LTM

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Mot so de thi LTM

Bài gửi by bill_chen on Thu Apr 01, 2010 8:49 pm

CÂU 1: (6 điểm)
Vì sao Việt Nam quy định việc áp dụng biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài? Hãy cho biết sự khác nhau giữa các biện pháp tự vệ quy định tại điều 2, nghị định 150/2003.

CÂU 2: (4 điểm)
A là một công ty thành lập tại Hoa Kỳ, đang có 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội.
B là một cty TNHH có 5 thành viên, có trụ sở và đăng ký kinh doanh tại nước X - một nước Châu Phi chưa là thành viên WTO và không có cam kết quốc tế nào với Việt Nam. B chưa có quan hệ kinh doanh nào với các thương Nhân Việt Nam.
Em hãy cho biêt sự khác nhau về quyền xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam và quan hệ thương mại với các thương nhân Việt Nam của A và B.

Đề thi Lớp QT31B
Thời gian 75'
Được sử dụng tài liệu

Câu 1: 6 điểm

Hãy cho biết sự khác nhau về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu giữa một công ty TNHH do 03 người VN làm chủ sở hữu có trụ sở tài TP HCM và một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở tại Bình Dương.

Giải thích lý do vì sao có sự khác nhau đó.

Câu 2: 4 điểm

Nhận định và giải thích ngắn gọn.

1. Cơ quan hải quan được thành lập ở cấp tỉnh và cấp huyện.

2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK thương mại đều như nhau.

3. Thủ tướng CP có quyền áp dụng biện pháp tự vệ trong việc nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào VN nếu có đơn yêu cầu của các nhà sản xuất chiếm 50% sản lượng hàng hóa sản xuất trong nước.

4. Thông quan tức là hàng hóa được phép xuất khẩu ra nước ngoài.
avatar
bill_chen
Moderater
Moderater

Tổng số bài gửi : 146
Reputation : 6
Join date : 05/10/2009
Đến từ : Danang City

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Mot so de thi LTM

Bài gửi by nguyennpk on Fri Apr 02, 2010 8:33 am

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết (6 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng sai và giải thích (4 điểm)
1. Trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.
2. Trong điều kiện nhóm C, người mua phải ký HĐ vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu.
3. Đối với tranh chấp xảy ra giữa 1 nước thành viên phát triển và 1 nước thành viên đang phát triển thì thành phần ban hội thẩm phải có ít nhất một người đến từ 1 nước thành viên đang phát triển.
4. Một khi báo cáo của ban hội thẩm hay cơ quan phúc thẩm được DSB thông qua, các bên tranh chấp phải tuân thủ ngay lập tức .

Câu 2 (2 điểm)
Liệt kê và phân tích sơ lược các loại hàng rào phi thuế quan? Phân tích những khó khăn mà thành viên của WTO gặp phải khi chống lại hàng rào phi thuế quan?

II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
Ngày 15/08/2006 doanh nghiệp A ( trụ sở tại Hà Nội) ký kết HĐ bán cà phê cho Cty B (trụ sở tại Singapore) 1000 MT cà phê với giá 400usd/MT, giao hàng theo điều kiện FOB tại cảng Hải phòng (Incoterms 2000). Thanh toán bằng L/C không hủy ngang. Thời hạn giao hàng từ ngày 15 đến 30/09/2006.
Ngày 15/09/2006 doanh nghiệp A gửi cho B một thông báo với nội dung rằng tại VN đang có bão, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc SX và thu họach cà phê. Do đó A không thể giao hàng theo thời hạn đã thỏa thuận trong HĐ và hiện tại, doanh nghiệp đang cố gắng khắc phục hậu quả để họat động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể sau.
Áp dụng Công ước Viên 1980 và quy định của PL Việt Nam để giải quyết vụ việc trên.

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết (6 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng sai và giải thích (4 điểm)
1. Các thành viên WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.
2. Các hiệp định nằm trong phụ lục của Hiệp định Marakesh đều ràng buộc tất cả các thành viên.
3. Trong mọi trường hợp, các quốc gia thành viên của WTO không được tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu cao hơn mức thuế trần đã thỏa thuận.
4. Trong các quyết định của mình, cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO-DSB luôn thông qua các quyết định bằng phương pháp đồng thuận nghịch.

Câu 2 (2 điểm)
1. Trong lời nói đầu của Hiệp định Marakesh ghi nhận rằng : "...cần phải có nỗ lực tích cực để bảo đảm rằng các quốc gia đang phát triển... duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế...". Anh chị hãy phân tích 1 số qui định ưu đãi dànhcho các quốc gia đang phát triển để chứng minh cho ghi nhận trên.

II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
A và B đều là thành viên WTO. Với lý do cho rằng sản lượng XK bị sụt giảm nghiêm trọng từ đó lợi ích của mình đã bị suy giảm và vô hiệu theo qui định của WTO, A gửi khiếu nại cho DSB liên quan đến việc B đã áp dụng mức thuế quan khác nhau trong việc nhập khẩu cá mòi (sardines) với cá trích cơm (sprats) và cá trích (herring). Quốc gia B đã xếp cá mòi vào danh mục thuế quan riêng biệt so với cá trích cơm, còn cá trích bị áp dụng hạn chế định lượng.
1. Phân tích những nội dung pháp lý của WTO được thể hiện trong vụ việc trên.
2. Anh chị giải quyết vụ việc trên như thế nào?

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết (4 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng sai và giải thích (4 điểm)
1. Tất cả thành viên WTO đều là thành viên của 3 hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại.
2. Điều XX hiệp định GATT chỉ tạo nên ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
3. Thao GATT, chế độ thương mại áp dụng trong khu vực mậu dịch tự do sẽ ưu tiên hơn so với các thỏa thuận trong WTO.
4. Thành viên của WTO có thể đánh thuế cao hơn mức thuế trần đã cam kết với WTO.

Câu 2 (2 điểm)
Giả sử hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài gây thiệt hại cho các ngành SX torng nước của VN. Theo anh chị, chúng ta có thể áp dụng các biện pháp pháp lý nào để bảo vệ ngành SX trong nước? Cần có những điều kiện gì?

II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
Quốc gia A cấm nhập khẩu cá ngừ và các SP liên quan đến cá ngừ của quốc gia B. A tuyên bố rằng các biện pháp này hoàn toàn phù hợp với qui định của Điều XX(g) của GATT, cho phép các nước thành viên có quyền không áp dụng những điều khoản của hiệp định khi mà họ muốn bảo tồn những nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt.
Từ vụ việc trên, hãy cho biết:
1. Cơ quan nào sẽ xem xét các vụ tranh chấp này? Vì sao?
2. Trình bày ngắn gọn nội dung nguyên tắc sẽ được áp dụng để thông qua phán quyết?
3. Anh chị hãy chọn một bên (nguyên hoặc bị đơn) để bảo vệ quyền lợi theo quiđịnh của GATT. (có viện dẫn các qui định liên quan).

Đề thi Học kỳ K29
Thời gian 90'
Được sử dụng toàn bộ tài liệu

câu 1: So sánh việc áp dụng pháp luật quốc ja và tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế (3đ)

câu 2: Trình bày nội dung nguyên tắc minh bạch hóa trong TMQT (3đ)

câu 3: Các khẳng định sau Đ hay S? tại sao? (4đ)
a/ Theo quy định của WTO, biện pháp trợ cấp đèn đỏ là biện pháp bị cấm nhưng ko bị áp dụng thuế đối kháng
b/ Công ước Viên 1980 áp dụng cho mua bán tất cả các hàng hóa có yếu tố nước ngoài
c/ Trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa các cá nhân, trong mọi trường hợp, các bên tranh chấp ko đc xây dựng thủ tục xét xử trọng tài thương mại

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết: (5 điểm)
Câu 1: nhận định đúng – sai và giải thích ngắn gọn tại sao. (3 điểm)
1. Trong giai đọan toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền kinh tế các quốc gia có xu hường chuyển từ đa dạng hóa sản phẩm sang chuyên biệt hóa sản phẩm.
2. Trong mọi trường hợp, WTO ra quyết định trên cơ sở đồng thuận.
3. Thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá có thể đồng thời áp dụng cho một hoàn cảnh phá giá hay trợ cấp xuất khẩu
Câu 2: (2 điểm)
Hãy bình luận nhận định sau: “…WTO chỉ thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất để các thành viên bảo vệ ngành sản xuất trong nước của mình thực thực tế đã chứng minh rằng các nước thành viên này không ngừng sử dụng các biện pháp thuế quan mới…”

II. Bài tập: (5 điểm)
Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B (đều là thành viên WTO) ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B. Trong khi đó, hàng công nghiệp, gồm cả phụ tùng ô tô và sản phẩm điện tử của B khi vào A được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu
Hãy cho biết:
1. Mức thuế này cao hay thấp hơn mức thuế MFN mà A và B cam kết với các thành viên WTO khác. Tại sao?
2. Sản phẩm hàng điện tử của quốc gia C vào A có được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu như sản phẩm của B không?
3. Giả sử sau khi hiệp định này đã có hiệu lực, quốc gia B quyết định áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với sản phẩm thủy sản của A (với lý do bảo vệ người tiêu dùng) có được không? Nêu cơ sở pháp lý cho biện pháp theo quy định của WTO.

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I- Lý thuyết (6 đ)
1- Nhận định:
a) Trong giai đoạn toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền KT các quốc gia có xu hướng chuyển từ đa dạng hóa SP sang chuyên biệt hóa SP.
b) Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được SX trong nước.
c) Đại hội đồng họp để giải quyết tranh chấp thì được gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp DSB.
d) Điều XX của hiệp định GATT qui định về nghững ngoại lệ của nguyên tắc tự do hóa TM.
2- Theo thống kê, đến tháng 12/2006 Hoa Kỳ là một trong những quốc gia điều tra chống bán phá giá nhiều nhất. Họ đã tiến hành 373 vụ điều tra chống bán phá giá, đã áp dụng thuế trong 239 vụ và đã bị kiện ra WTO 24 vụ. Hãy nêu nhận xét về nội dung trên.

II- Bài tập: (4 đ)
Năm 1998, A đệ trình văn bản lên cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO (DSB) yêu cầu được tham vấn về việc B áp dụng biện pháp tăng thuế đối với sản phẩm X nhập khẩu từ A. Trong đơn kiện của mình A cho rằng biện pháp của B (tăng thuế NK sản phẩm X từ 10% đến 35%) đã vi phạm cam kết của B về tự do hóa TM. A và B đều là thành viên WTO.
a) Biên pháp tăng thuế của B có phù hợp qui định của WTO không?
b) Bình luận về nội dung vụ tranh chấp trên.

CÂU 1: (6 điểm)
Vì sao Việt Nam quy định việc áp dụng biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài? Hãy cho biết sự khác nhau giữa các biện pháp tự vệ quy định tại điều 2, nghị định 150/2003.

CÂU 2: (4 điểm)
A là một công ty thành lập tại Hoa Kỳ, đang có 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội.
B là một cty TNHH có 5 thành viên, có trụ sở và đăng ký kinh doanh tại nước X - một nước Châu Phi chưa là thành viên WTO và không có cam kết quốc tế nào với Việt Nam. B chưa có quan hệ kinh doanh nào với các thương Nhân Việt Nam.
Em hãy cho biêt sự khác nhau về quyền xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam và quan hệ thương mại với các thương nhân Việt Nam của A và B.
avatar
nguyennpk

Tổng số bài gửi : 12
Reputation : 1
Join date : 27/08/2009
Age : 34
Đến từ : Đà Nẵng

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết